Sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ; chuyển giao công nghệ; thanh lý máy móc; dây chuyền công nghệ; hội chợ công nghệ

Sàn giao dịch công nghệ; chợ công nghệ; chuyển giao công nghệ; thanh lý máy móc; dây chuyền công nghệ; hội chợ công nghệ

Danh mục sản phẩm
Mới

Hệ thống thông tin thủy lợi (CĐS010)

Giá Liên hệ

  • Xuất xứ
  • Bảo hành
  • Hình thức thanh toán
  • Điều khoản giao hàng
  • Điều khoản đóng gói

Thông tin nhà cung cấp

* Mô tả kỹ thuật: Nguyên lý hoạt động và quy trình vận hành

Hệ thống thông tin thủy lợi hoạt động dựa trên mô hình kiến trúc Client-Server (Khách - Chủ) 3 tầng (Tầng dữ liệu, Tầng xử lý Logic, và Tầng trình diễn) trên nền tảng WebGIS mã nguồn mở. Quy trình vận hành diễn ra liên tục theo các bước:

Thu thập dữ liệu: Các dữ liệu quản lý như hệ thống kênh, mương, cống,.. kết hợp với dữ liệu hiện trường (độ mặn, mực nước, sạt lở, trạng thái cống) được cán bộ trực tiếp cập nhật qua ứng dụng di động (có khả năng hoạt động offline/online) với độ chính xác cao nhờ tích hợp GPS và hình ảnh thực địa. Đồng thời, các trạm quan trắc tự động liên tục truyền số liệu thời gian thực về máy chủ thông qua mạng không dây (3G/4G/GPRS).

Xử lý và phân tích: Tại máy chủ, hệ thống tự động lưu trữ vào cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL/PostGIS. Mô đun xử lý sẽ tự động tính toán nội suy từ các điểm đo để tạo ra bản đồ ranh mặn, sau đó chồng lớp với bản đồ sử dụng đất để tính toán ra diện tích bị ảnh hưởng.

Trình diễn và ra quyết định: Dữ liệu được trực quan hóa trên giao diện Web thông qua các bản đồ, biểu đồ tương tác đa thời gian. Qua đó, nhà quản lý dễ dàng giám sát toàn cảnh, truy xuất báo cáo tự động và đưa ra quyết định vận hành công trình kịp thời (ví dụ: đóng/mở cống ngăn mặn) để bảo vệ sản xuất

* Điểm mới/Tính độc đáo:

Tự động hóa nội suy và đánh giá thiệt hại: Khác với việc chỉ hiển thị thông số tĩnh, hệ thống có khả năng tự động chạy mô hình nội suy độ mặn theo ngày để tạo bản đồ ranh mặn, đồng thời tự động chồng lớp với bản đồ quy hoạch/sử dụng đất để thống kê chính xác diện tích đất nông nghiệp (trồng lúa, hoa màu, thủy sản...) đang bị đe dọa hoặc ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn.

Chuẩn hóa kết nối thiết bị IoT (Trạm quan trắc) bằng chuẩn quốc tế: Thay vì phụ thuộc vào một nhà cung cấp phần cứng, hệ thống xây dựng mô-đun tiếp nhận dữ liệu theo chuẩn quốc tế Sensor Observation Service (SOS) của OGC. Điều này giúp hệ thống dễ dàng kết nối, tích hợp và mở rộng với bất kỳ trạm quan trắc tự động nào trên thị trường mà không cần quan tâm đến định dạng tín hiệu gốc của cảm biến.

Sử dụng hoàn toàn mã nguồn mở: Thay vì phụ thuộc vào các phần mềm GIS thương mại đắt tiền, cài đặt phức tạp (như ArcGIS, MapInfo), hệ thống sử dụng 100% công nghệ mã nguồn mở, giúp tiết kiệm triệt để chi phí bản quyền phần mềm và cực kỳ thuận lợi để triển khai, nhân rộng trên quy mô lớn (như toàn bộ ĐBSCL).

Ứng dụng di động linh hoạt trong điều kiện thực địa: Ứng dụng thu thập dữ liệu (trên Android/iOS) được thiết kế đặc thù để có thể hoạt động ngoại tuyến (offline). Người dùng có thể thu thập tọa độ, hình ảnh công trình/điểm sạt lở ở nơi không có internet, lưu trữ vào máy và tự động đồng bộ lên hệ thống ngay khi có kết nối mạng

Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ:

Công nghệ của hệ thống đã được tiến hành nộp hồ sơ yêu cầu bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ tại Cục Sở hữu Trí tuệ và đã được chấp nhận đơn theo số 83824/QĐ-SHTT.

Hình thức bảo hộ: Đăng ký cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

Tên giải pháp hữu ích: "Hệ thống thông báo và dự đoán tình trạng nhiễm mặn trên các sông".

Tổ chức đăng ký (Người nộp đơn/Chủ sở hữu): Trung tâm Vũ trụ Việt Nam

Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

Theo Quyết định số 17-QĐ/TW ngày 30/3/2026 của Ban Chấp hành Trung ương, từ 1/4/2026, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

CHỨC NĂNG

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển, tiếp nhận công nghệ nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghiên cứu, tư vấn, tham gia đánh giá việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; thực hiện hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật.

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Vietnam Academy of Science and Technology, viết tắt là VAST.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Nghiên cứu cơ bản về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực như: Toán học; vật lý; hóá học; sinh học; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; trí tuệ nhân tạo; cơ học, điện tử, tự động hoá; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học sự sống; khoa học và công nghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

b) Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trường.

c) Tiếp nhận, giải mã, triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ.

d) Đề xuất và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia theo phân công của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ.

2. Về nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến lược và tư vấn chính sách:

a) Tư vấn các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình và dự án phát triển khoa học và công nghệ quan trọng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Đảng và Nhà nước.

b) Xây dựng báo cáo tư vấn khoa học, công nghệ và đề xuất chủ trương, chính sách trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo định kỳ và theo yêu cầu.

c) Tham gia phản biện, thẩm định các đề án, chiến lược, quy hoạch quốc gia có liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia xây dựng và góp ý các dự án luật, văn bản quy phạm pháp luật theo chức năng được giao.

d) Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địa phương theo sự phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về các lĩnh vực khoa học tự nhiên phục vụ ứng dụng và đổi mới sáng tạo theo quy định.

e) Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực:

a) Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao; tổ chức đào tạo đại học và sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho cán bộ khoa học, công nghệ, cán bộ lãnh đạo các cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương và các ban của Đảng.

4. Về hợp tác quốc tế:

a) Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược hợp tác quốc tế dài hạn theo quy định.

b) Đề xuất việc ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế, tạm đình chỉ việc thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế theo sự phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

c) Đại diện Việt Nam tại các tổ chức khoa học quốc tế và khu vực; trong quan hệ hợp tác với các viện hàn lâm, tổ chức nghiên cứu quốc gia, quỹ khoa học và cơ sở đào tạo uy tín trên thế giới theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

d) Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thoả thuận quốc tế, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

e) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

g) Tổ chức hợp tác nghiên cứu và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu và trường đại học nước ngoài theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

h) Tiếp nhận viện trợ, tài trợ khoa học từ các tổ chức quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

5. Về thực hiện dịch vụ công:

a) Tổ chức triển khai thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

b) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện dịch vụ công đối với các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.

6. Về xuất bản, tạp chí, thông tin, thư viện:

a) Tổ chức xuất bản sách, tài liệu, tạp chí chuyên ngành khoa học và công nghệ.

b) Phát triển hệ thống thông tin thư viện; tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nhiệm vụ chính trị, chính sách thuộc ngành và lĩnh vực được giao.

c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định hiện hành.